1. Giới thiệu tổng quát bảo lãnh Con
  2. Tiến trình cho bảo lãnh Con
  3. Yêu cầu cho bảo lãnh Con
  4. Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Con
  5. Chi phí hồ sơ bảo lãnh Con
  6. Mẫu đơn bảo lãnh Con

=========// ~ //=========

Giới thiệu tổng quát bảo lãnh Con

1. Giới thiệu tổng quát bảo lãnh Con.

QUỐC TỊCH BẢO LÃNH CON

Công dân Mỹ có quyền bảo lãnh cho con đến Mỹ để định cư. Có 3 trường hợp cha mẹ có quốc tịch Mỹ bảo lãnh cho con:

1.
Công dân Mỹ bảo lãnh con dưới 21 tuổi

Công dân Mỹ muốn nộp đơn bảo lãnh con cần chú ý ngày nộp đơn bởi vì mốc 21 tuổi của con sẽ được tính vào ngày nộp đơn. Bảo lãnh con dưới 21 tuổi không bị giới hạn số lượng hồ sơ, vì vậy quí vị sẽ không cần phải chờ đợi lâu.

Trường hợp đặc biệt: Nếu con dưới 18 tuổi thì quí vị không cần phải làm hồ sơ bảo trợ tài chánh vì khi đến Mỹ bé có thể xin nhập tịch theo cha mẹ.


2. Công dân Mỹ bảo lãnh con trên 21 tuổi chưa có gia đình (F1)

Luật di trú Mỹ đưa ra giới hạn số lượng nộp hồ sơ hằng năm cho trường hợp bảo lãnh con trên 21 tuổi chưa có gia đình. Vì vậy, thời gian chờ đợi cho diện này sẽ phụ thuộc vào lịch chiếu khán hằng năm. Trường hợp này được liệt kê vào diện ưu tiên F1. Hiện tại thời gian chờ đợi diện này khoảng 7 năm.

3. Công dân Mỹ bảo lãnh con đã có gia đình (F3)

Luật di trú Mỹ cũng đưa ra giới hạn số lượng nộp hồ sơ hằng năm cho trường hợp bảo lãnh con đã có gia đình. Thời gian chờ đợi cho diện này sẽ phụ thuộc vào lịch chiếu khán hằng năm. Trường hợp này được liệt kê vào diện ưu tiên F3. Hiện tại thời gian chờ đợi diện này khoảng 11 năm.

THẺ XANH BẢO LÃNH CON

Thường trú nhân Mỹ cũng có quyền bảo lãnh cho con đến Mỹ để định cư. Tuy nhiên chỉ có 2 trường hợp cha mẹ có thẻ xanh có thể bảo lãnh cho con:


1. Thường trú nhân Mỹ bảo lãnh con dưới 21 tuổi chưa có gia đình (F2A)

Trường hợp này được liệt kê vào diện F2A và chờ đợi theo lịch chiếu khán (2 năm)


2. Thường trú nhân Mỹ bảo lãnh con trên 21 tuổi chưa có gia đình (F2B)

Trường hợp này được liệt kê vào diện F2B và chờ đợi theo lịch chiếu khán (7 năm)


lên đầu trang

Tiến trình cho bảo lãnh Con

2. Tiến trình cho bảo lãnh Con.

Tiến trình xin visa bảo lãnh con

  1. Nộp cho Sở Di Trú – Hồ sơ của quí vị sẽ được gửi đến Sở Di Trú

  2. Giấy Thông Báo số 1 (Notice of Action 1) – Thông báo Sở Di Trú đã nhận được hồ sơ

  3. Giấy Thông báo số 2 (Notice of Action 2) – Thông báo Sở Di Trú đã chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ

  4. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC) – Sở Di Trú sẽ chuyển tiếp hồ sơ đến NVC

  5. Từ NVC đến Lãnh Sự - Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia sẽ chuyển tiếp hồ sơ đến Lãnh Sự Quán Mỹ tại Việt Nam

  6. Nhận được thư mời phỏng vấn- NVC sẽ gửi thư mời phỏng vấn

  7. Giấy khám sức khỏe – Người được bảo lãnh phải đặt hẹn và hoàn tất việc khám sức khỏe theo yêu cầu

  8. Phỏng vấn với Lãnh Sự - Người được bảo lãnh sẽ phải tham dự buổi phỏng vấn với nhân viên của Lãnh Sự

  9. Cấp visa – Visa sẽ được cấp trên hộ chiếu và hộ chiếu sẽ được trả lại sau vài ngày

  10. Phí thẻ xanh – phí thẻ xanh được trả online

  11. Đến Mỹ - Người được bảo lãnh có 6 tháng để nhập cảnh Mỹ

  12. Cấp thẻ xanh – Thẻ xanh sẽ được gửi đến địa chỉ nhà ở Mỹ trong vòng 2-4 tuần sau khi quí vị đến Mỹ.
1. Nộp đơn cho sở di trú

Công dân hoặc thường trú nhân Mỹ được phép nộp hồ sơ bảo lãnh con cho Sở Di Trú bằng cách nộp đơn I-130 cùng với lệ phí là $535

2. Giấy Thông Báo số 1 (NOA1)

Sau khi nộp hồ sơ khoảng 2-3 tuần, quí vị sẽ nhận được Giấy Thông Báo số 1, thông báo Sở Di Trú đã nhận được hồ sơ. Quí vị không cần làm gì ở giai đoạn này

3. Giấy Thông Báo số 2 (NOA2)

Khoảng 3-5 tháng sau khi nộp hồ sơ, quí vị sẽ nhận được Giấy Thông Báo số 2, thông báo Sở Di Trú đã chấp nhận, từ chối hoặc yêu cầu bổ sung giấy tờ. Nếu được chấp nhận, quí vị không cần làm gì ở giai đoạn này. Nếu quí vị nhận được thông báo yêu cầu bổ sung giấy tờ, quí vị cần phải hồi âm Sở Di Trú. 

4. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC)

NVC sẽ gửi email cùng với số hồ sơ, hướng dẫn và hóa đơn. Quí vị cần nộp giấy tờ hồ sơ theo yêu cầu của NVC và lệ phí cho NVC.

5. NVC đến Lãnh Sự Quán

Trong vòng 4 tuần, sau khi xem xét và chấp thuận giấy tờ lý lịch của con quí vị, NVC sẽ chuyển hồ sơ đến Bộ Ngoại Giao. Sau đó Bộ Ngoại Giao sẽ gửi giấy tờ visa về Lãnh Sự Quán địa phương nơi con quí vị sống.

6. Thư mời phỏng vấn

Khoảng 4-8 tuần kể từ lúc nhận được thư hoàn tất hồ sơ, quí vị sẽ nhận được thư mời phỏng vấn

7. Khám sức khỏe

Người được bảo lãnh phải có giấy khám sức khỏe. Lãnh Sự Quán sẽ gửi giấy hướng dẫn đăng kí khám bệnh. 

8. Phỏng vấn với Lãnh Sự

Người được bảo lãnh phải tham dự buổi phỏng vấn với Lãnh Sự Quán. Quí vị phải nhớ mang theo hộ chiếu. Nếu con của người được bảo lãnh bao gồm trong hồ sơ bảo lãnh, họ phải tham dự buổi phỏng vấn. Sau khi quí vị đã đặt lịch phỏng vấn, quí vị nên cẩn thận kiêm tra thông tin từ NVC, vì có thể sẽ có hướng dẫn bổ sung cho riêng từng trường hợp. Mục đích của buổi phỏng vấn là để xác minh mối quan hệ cha mẹ con cái là thật và không có dấu hiệu của việc giả mạo để được nhập cư.

9. Cấp visa

Sau khi phỏng vấn, quí vị sẽ biết visa có được chấp thuận hay không. Nếu nhân viên Lãnh Sự giữ lại hộ chiếu của quí vị, có nghĩa là quí vị đã được chấp nhận. Visa sẽ được cấp trên hộ chiếu và sẽ được gửi lại cho quí vị trong vài ngày. 

10. Phí thẻ xanh

Phí thẻ xanh gửi cho Sở Di Trú là $220

11. Đến Mỹ

Visa có thời hạn trong vòng 6 tháng, do đó người được bào lãnh nên sắp xếp mua vé máy bay cho phù hợp. Người bảo lãnh không cần phải đi cùng.

12. Cấp thẻ xanh

Thẻ xanh sẽ được cấp trong vòng 2-4 tuần sau khi quí vị nhập cảnh Mỹ. Kể từ lúc đó, người được bảo lãnh có quyền đi làm việc hợp pháp tại Mỹ, và họ có thể xuất nhập cảnh Mỹ mà không cần đăng kí visa nào nữa.


lên đầu trang

Yêu cầu cho bảo lãnh Con

3. Yêu cầu cho bảo lãnh Con.

Tiêu chuẩn yêu cầu

 

Để được nộp hồ sơ bảo lãnh con, người bảo lãnh phải đủ những yêu cầu sau:

1. Cha mẹ phải là công dân Mỹ hoặc thường trú nhân Mỹ

Quí vị phải chứng minh được mình là công dân Mỹ hoặc thường trú nhân Mỹ để có thể bảo lãnh cho con.

2. Đáp ứng được yêu cầu thu nhập.

Yêu cầu thu nhập thường khác biệt tùy theo tiểu bang, số người trong gia đình và có bao nhiêu người được bảo lãnh. 


Lựa chọn cho quí vị không đáp ứng được yêu cầu thu nhập

  • Tài sản: quí vị có thể sử dụng tài sản để bảo lãnh, chẳng hạn như đất đai, nhà cửa, chứng khoán. Giá trị tài sản phải gấp 5 lần yêu cầu thu nhập.

  • Đồng bảo trợ: quí vị có thể tìm người đồng bảo trợ, chẳng hạn như người thân, gia đình, bạn bè

GHI CHÚ: không đáp ứng được yêu cầu thu nhập là một trong những nguyên nhân thông thường cho việc bị từ chối. 

Thời gian yêu cầu

Thời gian làm hồ sơ bảo lãnh con sẽ khác nhau tùy trường hợp.

1. Công dân bảo lãnh con dưới 21 tuổi

Đây là trường hợp con nhỏ của công dân Mỹ nên không bị giới hạn chờ đợi lịch chiếu khán. Thời gian cho hồ sơ này khoảng 8-12 tháng.

2. Công dân bảo lãnh con trên 21 tuổi chưa có gia đình (F1)

Thời gian chờ đợi cho hồ sơ này phụ thuộc vào lịch chiếu khán ưu tiên theo diện F1, ước tính đến hiện tại là khoảng 7 năm.

3. Công dân bảo lãnh con trên 21 tuổi đã có gia đình (F3)

Thời gian chờ đợi cho hồ sơ này phụ thuộc vào lịch chiếu khán ưu tiên theo diện F3, ước tính đến hiện tại là khoảng 11 năm.

4. Thường trú nhân bảo lãnh con dưới 21 tuổi chưa có gia đình (F2A)

Thời gian chờ đợi cho hồ sơ này phụ thuộc vào lịch chiếu khán ưu tiên theo diện F2A, ước tính đến hiện tại là khoảng 2 năm.

5. Thường trú nhân bảo lãnh con trên 21 tuổi chưa có gia đình (F2B)

Thời gian chờ đợi cho hồ sơ này phụ thuộc vào lịch chiếu khán ưu tiên theo diện F2B, ước tính đến hiện tại là khoảng 7 năm.


lên đầu trang

Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Con

4. Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Con.

Quốc tịch bảo lãnh con

Công dân Mỹ muốn bảo lãnh con (tất cả trường hợp) cần chuẩn bị:

  1. Đơn xin bảo lãnh I-130

  2. Bản sao hộ chiếu hoặc bằng quốc tịch hoặc khai sanh Mỹ (nếu sanh ở Mỹ)

  3. Khai sinh của con (để chứng minh mối quan hệ)

Thẻ xanh bảo lãnh con

Thường trú nhân Mỹ muốn bảo lãnh con (cả 2 diện F2A và F2B) cần chuẩn bị:

  1. Đơn xin bảo lãnh I-130

  2. Bản sao thẻ xanh

  3. Khai sinh của con ( để chứng minh mối quan hệ )

  4. Bản sao hôn thú giữa người bảo lãnh và người mẹ (nếu có)

Quốc tịch hay thẻ xanh bảo lãnh con đều phải nộp những hồ sơ sau:

Hồ sơ Bảo Trợ Tài Chánh (người bảo lãnh)

  1. Bản sao thuế thu nhập của năm gần nhất

  2. Bản sao 3 cùi lương gần nhất

  3. Bản sao giấy phép kinh doanh ( nếu có )

  4. W2 (nếu có)

  5. Giấy xác nhận việc làm (từ chỗ làm) hoặc giấy tự xác nhận việc làm.

  6. Mẫu đơn I-864


Hồ sơ nộp cho NVC (người được bảo lãnh ở Việt Nam)

  1. Bản sao giấy khai sinh

  2. Bản sao hôn thú (nếu có)

  3. Bản sao giấy ly hôn ( nếu có )

  4. Bản sao giấy chứng tử của vợ/chồng ( nếu có )

  5. Bản sao hộ chiếu

  6. 2 tấm hình 5x5 cm

  7. Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Hồ sơ cần mang theo buổi phỏng vấn:

  1. Thư mời phỏng vấn.

  2. Hộ chiếu (bản chính + 1 bản sao).

  3. Hộ khẩu  (bản chính + 1 bản sao).

  4. Chứng minh nhân dân (bản chính + 1 bản sao).

  5. 4 tấm hình thẻ 5x5 hình màu nền trắng.

  6. Mẫu đơn DS-260.

  7. Khai sinh (bản chính + 1 bản sao).

  8. Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính + 1 bản sao)

  9. Giấy ly hôn (nếu có).

  10. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (bản chính + 1 bản sao).

  11. Khai sinh của người bảo lãnh( nếu có).

  12. Bằng chứng chứng minh mối quan hệ cha/mẹ con ruột bao gồm:
-    Hình ảnh chụp chung (từ nhỏ đến lớn ).
-    Học bạ.
-    Hộ khẩu cũ (có tên của cả cha/mẹ và con).
-    Sổ gia đình công giáo (nếu có)
-    Bằng chứng liên lạc ( thư từ, email ...), giấy gởi tiền (nếu có).




lên đầu trang

Chi phí hồ sơ bao lãnh Con

5. Chi phí hồ sơ bao lãnh Con.

Chi phí căn bản cho diện bảo lãnh con

Phí dịch vụ cho VISA TO FAST

$300 (tùy trường hợp)

Phí nộp đơn cho Sở Di Trú

$535

Phí cho NVC

$445

Phí nhập cư cho Sở Di Trú

$220

Phí khám sức khỏe

$215

Tổng

 $1715


Chi phí khác

Bưu điện – quí vị sẽ phải tốn phí gửi hồ sơ cho bưu điện nếu quí vị tự nộp hồ sơ

Hộ chiếu – quí vị sẽ tốn phí làm hộ chiếu nếu quí vị chưa có

Hình thẻ hộ chiếu – quí vị sẽ phải chi trả phí chụp ảnh thẻ

Hồ sơ cho con đi kèm – Sẽ không có phụ thu từ Sở Di Trú nếu hồ sơ con quí vị kèm theo hồ sơ xin visa của quí vị,  tuy nhiên, sẽ có phụ thu từ Lãnh Sự Quán và khám sức khỏe.

Dịch thuật – quí vị sẽ phài chi trả phí dịch thuật nếu quí vị cần dịch giấy tờ mà không có ai giúp