1. Giới thiệu tổng quát bảo lãnh Vợ/chồng
  2. Tiến trình cho bảo lãnh Vợ/chồng
  3. Yêu cầu cho bảo lãnh Vợ/chồng
  4. Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Vợ/chồng
  5. Chi phí hồ sơ bảo lãnh Vợ/chồng
  6. Mẫu đơn bảo lãnh Vợ/chồng

=========// ~ //=========

Giới thiệu tổng quát bảo lãnh Vợ/chồng

1. Giới thiệu tổng quát bảo lãnh Vợ/chồng.

Visa diện CR-1 hoặc IR-1 là dạng visa định cư dành cho những người muốn đến Mỹ sống với vợ/chồng công dân hoặc thường trú nhân Mỹ. Đơn CR1 dành cho trường hợp kết hôn dưới 2 năm. Đơn IR1 dành cho trường hợp đã kết hôn được 2 năm hoặc lâu hơn.


Không giống như Visa K1 Fiance, Visa diện CR1 và IR1 đi kèm theo thẻ thường trú nhân (thẻ xanh), nên khi đến Mỹ không cần nộp đơn xin thẻ xanh nữa.


lên đầu trang


Tiến trình cho bảo lãnh Vợ/chồng

2. Tiến trình cho bảo lãnh Vợ/chồng.

Tiến trình xin visa CR1/IR1

  1. Nộp cho Sở Di Trú – Hồ sơ của quí vị sẽ được gửi đến Sở Di Trú

  2. Giấy Thông Báo số 1 (Notice of Action 1) – Thông báo Sở Di Trú đã nhận được hồ sơ

  3. Giấy Thông báo số 2 (Notice of Action 2) – Thông báo Sở Di Trú đã chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ

  4. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC) – Sở Di Trú sẽ chuyển tiếp hồ sơ đến NVC

  5. Từ NVC đến Lãnh Sự - Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia sẽ chuyển tiếp hồ sơ đến Lãnh Sự Quán Mỹ tại Việt Nam

  6. Nhận được thư mời phỏng vấn - NVC sẽ gửi thư mời phỏng vấn

  7. Giấy khám sức khỏe – Người được bảo lãnh phải đặt hẹn và hoàn tất việc khám sức khỏe theo yêu cầu

  8. Phỏng vấn với Lãnh Sự - Người được bảo lãnh sẽ phải tham dự buổi phỏng vấn với nhân viên của Lãnh Sự

  9. Cấp visa – Visa sẽ được cấp trên hộ chiếu và hộ chiếu sẽ được trả lại sau vài ngày

  10. Phí thẻ xanh – phí thẻ xanh được trả online

  11. Đến Mỹ - Người được bảo lãnh có 6 tháng để nhập cảnh Mỹ

  12. Cấp thẻ xanh – Thẻ xanh sẽ được gửi đến địa chỉ nhà ở Mỹ trong vòng 2-4 tuần sau khi quí vị đến Mỹ.

1. Nộp đơn cho sở di trú

Công dân hoặc thường trú nhân Mỹ được phép nộp hồ sơ bảo lãnh diện CR1 cho Sở Di Trú bằng cách nộp đơn I-130 cùng với lệ phí là $535


2. Giấy Thông Báo số 1 (NOA1)

Sau khi nộp hồ sơ khoảng 2-3 tuần, quí vị sẽ nhận được Giấy Thông Báo số 1, thông báo Sở Di Trú đã nhận được hồ sơ. Quí vị không cần làm gì ở giai đoạn này


3. Giấy Thông Báo số 2 (NOA2)

Khoảng 3-7 tháng sau khi nộp hồ sơ, quí vị sẽ nhận được Giấy Thông Báo số 2, thông báo Sở Di Trú đã chấp nhận, từ chối hoặc yêu cầu bổ sung giấy tờ. Nếu được chấp nhận, quí vị không cần làm gì ở giai đoạn này. Nếu quí vị nhận được thông báo yêu cầu bổ sung giấy tờ, quí vị cần phải hồi âm Sở Di Trú. 


4. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC)

NVC sẽ gửi email cùng với số hồ sơ, hướng dẫn và hóa đơn. Quí vị cần nộp giấy tờ hồ sơ theo yêu cầu của NVC và lệ phí cho NVC.


5. NVC đến Lãnh Sự Quán 

Trong vòng 4-12 tuần, sau khi xem xét và chấp thuận hồ sơ của vợ/chồng quí vị, NVC sẽ chuyển hồ sơ đến Bộ Ngoại Giao. Sau đó Bộ Ngoại Giao sẽ gửi giấy tờ về Lãnh Sự Quán địa phương nơi vợ/chồng quí vị sống. NVC cũng sẽ gửi thông báo cho quí vị báo hồ sơ đã hoàn tất.


6. Thư mời phỏng vấn

Khoảng 4-8 tuần kể từ lúc nhận được thư hoàn tất hồ sơ, quí vị sẽ nhận được thư mời phỏng vấn.


7. Khám sức khỏe

Nhận được thư mời phỏng vấn, quí vị cần đăng kí lịch chích ngừa và khám sức khỏe


8. Phỏng vấn với Lãnh Sự

Người được bảo lãnh phải tham dự buổi phỏng vấn với Lãnh Sự Quán. Quí vị phải nhớ mang theo hộ chiếu. Nếu con của người được bảo lãnh bao gồm trong hồ sơ bảo lãnh, họ phải tham dự buổi phỏng vấn. Sau khi quí vị đã đặt lịch phỏng vấn, quí vị nên cẩn thận kiêm tra thông tin từ NVC, vì có thể sẽ có hướng dẫn bổ sung cho riêng từng trường hợp. Mục đích của buổi phỏng vấn là để xác minh mối quan hệ kết hôn là thật và không có dấu hiệu của việc giả mạo để được nhập cư.


9. Cấp visa

Sau khi phỏng vấn, quí vị sẽ biết visa có được chấp thuận hay không. Nếu nhân viên Lãnh Sự giữ lại hộ chiếu của quí vị, có nghĩa là quí vị đã được chấp nhận. Visa sẽ được cấp trên hộ chiếu và sẽ được gửi lại cho quí vị trong vài ngày. 


10. Phí thẻ xanh

Phí thẻ xanh gửi cho Sở Di Trú là $220


11. Đến Mỹ

Visa có thời hạn trong vòng 6 tháng, do đó người được bào lãnh nên sắp xếp mua vé máy bay cho phù hợp. Người bảo lãnh không cần phải đi cùng.


12. Cấp thẻ xanh

Thẻ xanh sẽ được cấp trong vòng 2-4 tuần sau khi quí vị nhập cảnh Mỹ. Kể từ lúc đó, người được bảo lãnh có quyền đi làm việc hợp pháp tại Mỹ, và họ có thể xuất nhập cảnh Mỹ mà không cần đăng kí visa nào nữa.


Các vấn đề liên quan

Con của ngưởi được bảo lãnh diện CR1/IR1

Nếu quí vị kết hôn trước khi con quí vị bước sang tuổi 19, và quí vị có ý định đưa con theo cùng trước khi con 21 tuổi. Hồ sơ con của quí vị có khả năng được đi kèm theo hồ sơ của quí vị, cách này sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí hơn là nộp hồ sơ riêng lẽ cho bé

Làm việc tại Mỹ 

Sau khi đến Mỹ, người được bảo lãnh sẽ nhận được thẻ xanh và có quyền làm việc hợp pháp tại Mỹ.

Cư trú bất hợp pháp

Quí vị sẽ không được phép nộp đơn xin thẻ xanh nếu quí vị đang cư trú bất hợp pháp tại Mỹ. Thời gian ở Mỹ bất hợp pháp trên 6 tháng sẽ bị cấm nhập 3 năm. Nếu quý vị ở Mỹ bất hợp pháp trên 1 năm sẽ bị cấm nhập 10 năm.

lên đầu trang

Yêu cầu cho bảo lãnh Vợ/chồng

3. Yêu cầu cho bảo lãnh Vợ/chồng.

Tiêu chuẩn yêu cầu


Để được nộp hồ sơ bảo lãnh CR1/IR1, người bảo lãnh phải đủ những yêu cầu sau:

1. Là công dân hoặc thường trú nhân Mỹ từ 18 tuổi trở lên.

Quí vị phài ít nhất 18 tuổi và chứng minh được mình là công dân hoặc thường trú nhân Mỹ.

2. Được phép kết hôn hợp pháp.

Quí vị nên chắc chắn rằng tình trạng hôn nhân hiện tại là hợp pháp, tức là không được phép song hôn.

3. Đáp ứng được yêu cầu thu nhập.

Yêu cầu thu nhập thường khác biệt tùy theo tiểu bang, số người trong gia đình và có bao nhiêu người được bảo lãnh. 

Lựa chọn cho quí vị không đáp ứng được yêu cầu thu nhập

  • Tài sản: quí vị có thể sử dụng tài sản để bảo lãnh, chẳng hạn như đất đai, nhà cửa, chứng khoán. Giá trị tài sản phải gấp 3 lần yêu cầu thu nhập.

  • Đồng bảo trợ: quí vị có thể tìm người đồng bảo trợ, chẳng hạn như người thân, gia đình, bạn bè

 

GHI CHÚ: không đáp ứng được yêu cầu thu nhập là một trong những nguyên nhân thông thường cho việc bị từ chối. 

 

Thời gian yêu cầu

 

Tổng thời gian làm hồ sơ CR1 sẽ khác nhau tùy trường hợp. Tiến trình này được ước tính khoảng từ 6-7 tháng đến 1 năm. Tuy nhiên thời gian có thể nhanh hơn hoặc lâu hơn phụ thuộc vào từng trường hợp.

 

1. Giấy Thông Báo số 1 (NOA1): từ 1-2 tuần

Sau khi bạn nộp đơn I-130, bạn sẽ nhận được giấy thông báo từ Sở Di Trú, thông báo rằng họ đã nhận được hồ sơ của bạn


2. Giấy Thông Báo số 1 (NOA2): từ 3-5 tháng

Có vẻ như bạn phải chờ giấy thông báo này khá lâu, vì đây là giầy thông báo chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ của bạn.


3. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC): từ 3-6 tuần

Quí vị sẽ nhận được thông báo hồ sơ đã chuyển qua Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia.


4. Lãnh Sự Quán: từ 1-2 tháng

Khoảng 1-2 tháng sau, hồ sơ sẽ được chuyển về Lãnh Sự Quán 


5. Cấp visa: từ 2-5 ngày

Sau khi phỏng vấn và Lãnh Sự Quán chấp thuận hồ sơ, quí vị sẽ nhận được visa khoảng 2-5 ngày.


6. Cấp thẻ xanh: từ 2-4 tuần

Sau khi quí vị nhập cảnh Mỹ, thẻ xanh sẽ được gửi đến địa chỉ nhà khoảng từ 2-4 tuần.

Những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chờ đợi

  • Luật lệ của mỗi địa phương

  • Lượng công việc của Sở Di trú và Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia

  • Chất lượng của bộ hồ sơ mà bạn nộp

  • Yêu cầu bổ sung bằng chứng (Request for evidence)

  • Lí do ngoài ý muốn

lên đầu trang

Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Vợ/chồng

4. Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Vợ/chồng.

Hồ sơ nộp cho Sở Di Trú

  • Đơn I-130

  • Đơn G-325A

  • Đơn G-1145

  • Phí $535

  • Hôn thú

  • Bằng chứng cho cuộc hôn nhân (tài khoản ngân hàng chung, tài sản chung…)

  • Hình thẻ (của người bảo lãnh và người được bảo lãnh)

  • Bằng quốc tịch, khai sinh hoặc thẻ xanh

  • Bằng chứng việc kết thúc các cuộc hôn nhân trước đây (giấy li hôn hoặc giấy chứng tử)

  • Bằng chứng thay đổi họ tên (nếu có)

Nộp cho trung tâm chiếu khán quốc gia (NVC)

  • Đơn DS-260

  • Đơn DS-261

  • Đơn I-864 bảo trợ tài chánh

  • Bằng chứng việc kết thúc các cuộc hôn nhân trước đây (của cả 2 người)

  • Giấy xác nhận nơi cư trú

  • Bằng chứng cho cuộc hôn nhân

Nộp cho Lãnh Sự

  • Kết quả khám sức khỏe

  • Chứng nhận chích ngừa

  • 2 tấm hình hộ chiếu 5x5cm

  • Hộ chiếu (còn thời hạn ít nhất 6 tháng)

  • Phí nhập cư $220

lên đầu trang


Chi phí hồ sơ bảo lãnh Vợ/chồng

5. Chi phí hồ sơ bảo lãnh Vợ/chồng.

Chi phí căn bản cho bảo lãnh diện vợ/chồng

Phí dịch vụ cho VISA TO FAST

$400 (+$60 nếu có 1 con đi kèm)

Phí nộp đơn cho Sở Di Trú

$535

Phí cho NVC

$445

Phí nhập cư cho Sở Di Trú

$220

Phí khám sức khỏe

$215

Tổng

$1815



Chi phí khác

Bưu điện – quí vị sẽ phải tốn phí gửi hồ sơ cho bưu điện nếu quí vị tự nộp hồ sơ

Hộ chiếu – quí vị sẽ tốn phí làm hộ chiếu nếu quí vị chưa có

Hình thẻ hộ chiếu – quí vị sẽ phải chi trả phí chụp ảnh thẻ

Hồ sơ cho con đi kèm – Sẽ không có phụ thu từ Sở Di Trú nếu hồ sơ con quí vị kèm theo hồ sơ xin visa CR2/IR2 cùng với hồ sơ CR1/IR1, tuy nhiên, sẽ có phụ thu từ Lãnh Sự Quán và khám sức khỏe.

Dịch thuật – quí vị sẽ phài chi trả phí dịch thuật nếu quí vị cần dịch giấy tờ mà không có ai giúp