1. Giới thiệu tổng quát bảo lãnh Fiance
  2. Tiến trình cho bảo lãnh Fiance
  3. Yêu cầu cho bảo lãnh Fiance
  4. Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Fiance
  5. Chi phí hồ sơ bảo lãnh Fiance
  6. Mẫu đơn bảo lãnh Fiance
  7. Mẫu đơn bảo trợ tài chính Fiance
  8. Mẫu đơn DS-160

=========// ~ //=========

Giới thiệu tổng quát.

1. Giới thiệu tổng quát.

Fiancé Visa hoặc K1 Visa là loại visa không định cư được cấp cho những trường hợp muốn đến Mỹ với mục đích kết hôn với công dân Mỹ. Visa diện K1 dành cho hôn thê/hôn phu của công dân Mỹ và các con được đi theo là visa K2. Hôn thê/hôn phu của công dân Mỹ sau khi đã có visa và đến Mỹ phải kết hôn trong vòng 90 ngày. Sau đó mới có thể nộp đơn xin thay đổi tình trạng cư trú (đơn xin thẻ xanh) và có thể cư trú cũng như làm việc hợp pháp.

Những cặp đồng tính được phép xin visa Fiancé K1

Luật hôn nhân tại Mỹ cho phép 2 người đồng giới đăng ký kết hôn, nhưng luật hôn nhân gia đình tại Việt Nam không cho phép điều đó. Vì vậy, quí vị có thể bảo lãnh diện Fiancé để hôn thê/hôn phu của quí vị có visa sang Mỹ và đăng kí kết hôn tại Mỹ. Thủ tục và tiến trình xin visa Fiancé đồng tính cũng tương tự như hồ sơ xin visa Fiancé khác giới.

lên đầu trang

Tiến trình cho bảo lãnh Fiance.

2. Tiến trình cho bảo lãnh Fiance.

Diện visa K1 bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau kéo dài khoảng vài tháng.

Những bước cơ bản cho diện bảo lãnh fiance

  1. Nộp cho Sở Di Trú – Hồ sơ sẽ được gửi đường bưu điện cho Sở Di Trú.

  2. Giấy Thông Báo số 1 (NOA1) – Thông báo hồ sơ đã được Sở Di Trú nhận.

  3. Giấy Thông Báo số 2 (NOA2) – Thông báo hồ sơ được Sở Di Trú chấp thuận hoặc từ chối. 

  4. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC) – Sở Di Trú sẽ chuyển tiếp hồ sơ qua NVC.

  5. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia đến Lãnh Sự Quán Mỹ – NVC sẽ chuyển tiếp hồ sơ qua Lãnh Sự Quán Mỹ tại Việt Nam.

  6. Nhận được thư mời phỏng vấn – NVC sẽ gửi thư mời phỏng vấn.

  7. Thu thập hồ sơ – Làm theo hướng dẫn của Lãnh Sự. 

  8. Khám sức khỏe – Quí vị sẽ đặt lịch và làm theo yêu cầu khám sức khỏe.

  9. Phỏng vấn với Lãnh Sự – Quí vị sẽ tham dự buổi phỏng vấn với nhân viên Lãnh Sự Quán.

  10. Cấp visa – Visa sẽ được cấp trên hộ chiếu và được gửi lại cho quí vị trong vài ngày.

  11. Đến Mỹ – Visa có thời hạn trong vòng 6 tháng nên quí vị phải đến Mỹ trong vòng 6 tháng.

  12. Kết hôn – Quí vị có 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh Mỹ để kết hôn. 


1. Nộp đơn cho Sở Di Trú
Công dân Mỹ muốn bảo lãnh cho hôn thê/hôn phu phải nộp hồ sơ đơn I-129F hoàn tất cùng với lệ phí cho Sở Di Trú là $535

2. Giấy Thông Báo số 1 (NOA1)
Quí vị sẽ nhận được Giấy Thông Báo số 1 từ Sở Di Trú xác nhận đã nhận được hồ sơ của quí vị, trong khoảng 2-4 tuần sau khi nộp hồ sơ. Quí vị không cần làm gì ở bước này.

 3. Giấy Thông Báo số 2 (NOA2)
Khoảng 4-6 tháng sau khi nộp hồ sơ, quí vị sẽ nhận được Giấy Thông báo số 2 từ Sở Di Trú để thông báo đã chấp nhận, từ chối hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ, bằng chứng.

  • Nếu hồ sơ được chấp nhận, quí vị không cần làm gì khác

  • Nếu hồ sơ bị từ chối, quí vị có thể bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, hoặc

Nếu quí vị nhận được RFE, quí vị cần phải hồi âm với những bằng chứng được yêu cầu

4.Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia

Trung tâm thụ lý hồ sơ sẽ chuyển tiếp hồ sơ của quí vị đến Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia NVC và họ sẽ kiểm tra an ninh lý lịch hồ sơ của hôn thê/ hôn phu của quí vị. Quá trình này diễn ra trong khoảng 2 tuần khi đơn của quí vị đã được chấp thuận. Họ sẽ không gửi bất cứ thông báo gì trong quá trình này. Vì vậy, nếu quí vị muốn xác minh xem NVC có nhận được hồ sơ chưa, vui lòng gọi 603-334-0700 hoặc email NVCINQUIRY@state.gov


5. NVC đến Lãnh Sự

Trong vòng 4 tuần, sau khi xem xét và chấp thuận giấy tờ lý lịch của hôn thê/hôn phu quí vị, NVC sẽ chuyển hồ sơ đến Bộ Ngoại Giao. Sau đó Bộ Ngoại Giao sẽ gửi giấy tờ visa về Lãnh Sự Quán địa phương nơi hôn thê/hôn phu quí vị sống

6. Thư mời ph vấn

Khoảng 4-8 tuần kể từ lcu1 nhận được thư hoàn tất hồ sơ, quí vị sẽ nhận được thư mời phỏng vấn.

7. Thu thập giấy tờ từ Lãnh Sự

Lãnh Sự Quán Mỹ sẽ hướng dẫn cho người được bảo lãnh giữ và nộp những giấy tờ nào. 

8. Khám sức khỏe

Hôn thê/hôn phu bắt buộc phài có giấy khám sức khỏe. Chi phí khám sức khỏe sẽ khác nhau tùy địa phương.

9. Phỏng vấn với Lãnh Sự 

Người được bảo lãnh phải tham dự buổi phỏng vấn với Lãnh Sự Quán. Vui lòng mang theo hộ chiếu. Con của hôn thê/hôn phu yêu cầu phải tham dự buổi phỏng vấn nếu như có bao gồm trong hồ sơ bảo lãnh. Phỏng vấn viên cùa Lãnh Sự Quán sẽ hỏi những câu hỏi để xác nhận mối quan hệ của quí vị là thật.  

10. Cấp visa

Sau khi buổi phỏng vấn, nếu phỏng vấn viên giữ lại hộ chiếu của quí vị, tức có nghĩa là hôn thê/hôn phu đã được chấp thuận cấp visa đi Mỹ. Visa sẽ được cấp trên passport của quí vị và sẽ được gửi trả lại trong vòng 1 tuần.

11. Đến Mỹ

Visa có thời hạn trong vòng 6 tháng, do đó vị hôn thê/hôn phu nên sắp xếp mua vé máy bay cho phù hợp. Người bảo lãnh không cần phải đi cùng với vị hôn thê/hôn phu.

12. Kết hôn

Quí vị phài đăng kí kết hôn với vị hôn thê/hôn phu trong vòng 90 ngày kể từ ngày người đó nhập cảnh Mỹ và có thể tìm trong dấu stamp của hải quan Mỹ trên passport. Nếu quí vị không đang kí kết hôn trong vòng 90 ngày đó, vị hôn thê/hôn phu sẽ phải rời Mỹ. Sau đó, vị hôn thê/hôn phu phải nộp đơn xin thẻ xanh (Adjusment of Status). Không có gia hạn cho ngày nộp đơn này, tuy nhiên vị hôn thê/hôn phu sẽ không thể làm việc hoặc nhập cảnh Mỹ.

Giấy tờ bổ sung liên quan đến K1 visa

Visa dành cho con của hôn thê/hôn phu (K2)

Con của hôn thê/hôn phu dưới 21 tuổi và chưa kết hôn có khả năng nộp đơn xin visa không định cư K2. Quí vị chỉ cần bao gồm giấy tờ và điền tên con trong hồ sơ xin visa đơn I-129F.



Làm việc ở Mỹ với visa Fiance K1

Sau khi hôn thê/hôn phu đến Mỹ, họ có thể nộp đơn I-176 xin Giấy Phép Làm Việc (Work Permit). Thời gian chờ đợi để có Work Permit khoảng 3 tháng.


Những trường hợp cấm nhập

Hồ sơ xin visa Fiance K1 sẽ bị từ chối nếu đương đơn:

  1. Mắc bệnh truyền nhiễm, như lao phổi...

  2. Rối loạn thể chất hoặc tâm thần có thể gây hại đến những người xung quanh

  3. Có khả năng trở thành gánh nặng của xã hội ( phụ thuộc vào tiền phúc lợi xã hội)

  4. Người lạm dụng các chất gây nghiện (Sử dụng hơn 1 lần trong 3 năm gần nhất)

  5. Từng bị kết án hay buộc tội có những hành vi suy đồi về đạo đức

  6. Từng bị kết án với nhiều tội danh

  7. Từng bị kết án với tội danh cụ thể, như hành nghề bán dâm hoặc buôn bán trái phép chất gây nghiện.

  8. Trong gia đình có người buôn bán ma túy và biết rõ lợi nhuận trái phép thu được trong vòng 5 năm gần nhất

  9. Từng là gián điệp hoặc có âm mưu phá hoại chính trị

  10. Là Thành viên đảng chuyên chế ( Đặc biệt là Đảng cộng sản)

  11. Là thành viên đảng quốc xã hoặc từng tham gia chế độ diệt chủng

  12. Từng vi phạm luật nhập cư và gian lận nhập cư

  13. Khai gian để trở thành công dân Mỹ

  14. Cư trú trái phép ở Mỹ hoặc không xuất trình đúng giấy tờ khi nhập cảnh vào Mỹ

  15. Từng bị trục xuất khỏi Mỹ

  16. Đa thê ( cưới nhiều hơn 1 vợ/ chồng trong cùng 1 thời điểm)

  17. Từng tham gia đường giây bắt cóc trẻ em quốc tế

  18. Đang hoặc đã xin visa theo diện trao đổi văn hóa J-1 hoặc J-2 mà có ý định ở ngoài nước Mỹ quá 2 năm.

lên đầu trang

Yêu cầu cho bảo lãnh Fiance

3. Yêu cầu cho bảo lãnh Fiance.

Không phải ai cũng có thể đáp ứng hết yêu cầu của visa K1. Đây là danh sách những yêu cầu cần thiết, nhưng vẫn còn tùy thuộc vào mỗi trường hợp khác nhau, Sở Di Trú và Lãnh Sự có thể có những yêu cầu khác nhau.

 

Tiêu chuẩn yêu cầu để được nộp hồ sơ

Trước khi bắt đầu tiến trình làm hồ sơ, quí vị nên xác nhận xem mình có đủ yêu cầu để nộp hồ sơ cho diện này hay không. 
Đối với người bảo lãnh:

  • Phải là công dân Mỹ và từ 18 tuổi trở lên

  • Phải là người độc thân hợp pháp

  • Dự định kết hôn trong vòng 90 ngày, kể từ ngày người được bảo lãnh nhập cảnh Mỹ

  • Đã gặp mặt nhau trong vòng 2 năm kể từ ngày nộp đơn

  • Đáp ứng được yêu cầu thu nhập

 

Người bảo lãnh diện K1 visa:

Phải là công dân Mỹ 18 tuổi trở lên

Đương đơn người Mỹ phải ít nhất 18 tuổi, và chứng minh mình là công dân Mỹ. Thường trú nhân (thẻ xanh) không được phép bảo lãnh cho hôn thê/hôn phu. Thường trú nhân có thể bảo lãnh diện vợ/chồng, tuy nhiên thời gian chờ đợi có thể là 2 năm hoặc lâu hơn.


Có quyền kết hôn hợp pháp

Nếu trước đây đương đơn đã từng kết hôn, đương đơn phải cung cấp bằng chứng rằng cuộc hôn nhân trước đã kết thúc bằng giấy li hôn hoặc giấy chứng tử. 


Có ý định kết hôn trong vòng 90 ngày 

Quí vị phải thuyết phục Sở Di Trú và Lãnh Sự Quán rằng mối quan hệ này là thật, và quí vị thật sự có ý định kết hôn trong vòng 90 ngày. Việc này để tránh những trường hợp gian lận của những người muốn kết hôn với công dân Mỹ vì mục đích nhập cư.


Đã gặp mặt hôn thê/hôn phu trong vòng 2 năm 


Quí vị phải chứng minh rằng quí vị đã gặp mặt nhau ít nhất 1 lần trong vòng 2 năm. Điều này không có nghĩa là quí vị phải quen nhau được 2 năm rồi, chỉ cần trong vòng 2 năm trở lại đây quí vị đã từng gặp gỡ trực tiếp. 

2 trường hợp ngoại lệ

  • Nếu như yêu cầu làm ảnh hưởng đến phong tục tập quán hay tôn giáo của đất nước quí vị

  • Nếu quí vị có thể chứng minh hoàn cảnh vô cùng khó khăn để có thể gặp mặt nhau



Yêu cầu thu nhập


Visa K1 được chấp thuận hay không dựa trên khả năng tài chính của người bảo lãnh. Người bảo lãnh phải có thu nhập bằng hoặc cao hơn so với thu nhập yêu cầu trong bảng hướng dẫn nhập cư.

Lựa chọn khi không đáp ứng được yêu cầu thu nhập

  • Chứng minh tài sản: quí vị có thể sử dụng tài sản của mình (đất đai, nhà cửa, cổ phiếu và chứng khoán) để bảo trợ tài chánh cho hôn thê/hôn phu của quí vị. Giá trị tài sản phải gấp 3 lần yêu cầu thu nhập.

  • Đồng bảo trợ: nếu thu nhập của quí vị không đủ bảo lãnh thì quí vị có thể tìm người đồng bảo trợ tài chánh.

 

Thời gian yêu cầu

 

Thời gian chờ đợi trung bình từ khoảng 7 - 10 tháng để đơn ưu tiên được giải quyết. Tuy nhiên thời gian chờ đợi có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp.

 

1. Giấy Thông Báo số 1: từ 1-4 tuần


Sau khi nộp đơn I-129F, quí vị sẽ nhận được giấy thông báo là Sở Di Trú đã nhận được hồ sơ.

2. Giấy Thông Báo số 2: từ 3-5 tháng


Đây là khoảng thời gian chờ đợi đơn thông báo chấp thuận hoặc từ chối hồ sơ từ Sở Di Trú.

3. Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC): từ 2-4 tuần


Khoảng thời gian hồ sơ của bạn sẽ được chuyển qua Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia.

4. Lãnh Sự Quán: từ 1-2 tháng


Tiếp theo hồ sơ sẽ được chuyển sang Lãnh Sự Quán Mỹ tại Việt Nam.

5. Cấp visa: từ 2-5 ngày


Sau khi hồ sơ được chấp thuận tại buổi phỏng vấn nhân viên Lãnh Sự sẽ giữ lại hộ chiếu để cấp visa và sẽ gửi trả lại trong vòng 2-5 ngày

Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến thời gian chờ đợi

 

  • Quốc gia của người được bảo lãnh

  • Lượng công việc hồ sơ ở Sở Di Trú

  • Chất lượng hồ sơ

  • Yêu cầu bổ sung bằng chứng (Request for Evidence)

  • Lí do ngoài ý muốn

lên đầu trang

Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Fiance

4. Giấy tờ cần thiết cho bảo lãnh Fiance.

Cần chuẩn bị

  • Chụp ảnh lưu thời gian cùng với nhau

  • Chụp ảnh lưu thời gian với gia đình và bạn bè của fiance

  • Giữ lại vé máy bay

  • Giữ lại hóa đơn khi đi ăn uống mua sắm

  • Biết và hiểu tường tận về fiance của mình

  • Thu thập giấy tờ để nộp cho Sở Di Trú

Hồ sơ nộp cho Sở Di Trú

  • Đơn I-129F

  • Đơn G-325A

  • Đơn G-1145

  • Phí $535 cho Sở  Di Trú

  • Đơn Tuyên Bố Ý Định Kết Hôn

  • Bằng chứng gặp mặt trong vòng 2 năm

  • Hình thẻ (của người bảo lãnh và người thụ hưởng)

  • Bằng chứng là công dân Mỹ (khai sinh, bằng quốc tịch hoặc passport)

  • Bằng chứng việc kết thúc các cuộc hôn nhân trước đây (giấy li dị/giấy chứng tử)

  • Bằng chứng thay đổi họ tên (nếu có)

Lãnh Sự Quán

  • Đơn DS-160

  • Hộ chiếu còn thời hạn trong vòng 6 tháng

  • Giấy tờ li hôn của các cuộc hôn nhân trước (cả 2 bên bảo lãnh và thụ hưởng)

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2

  • Giấy khám sức khỏe

  • Ghi nhận đã chích Vaccine

  • Copy đơn I-134

  • Giấy khai sinh cùa người được bảo lãnh

  • Hồ sơ bảo trợ tài chánh (nếu Lãnh Sự yêu cầu)

  • Bằng chứng mối quan hệ

  • 2 tấm hình hộ chiếu 5x5 cm

  • Phí cho Lãnh Sự $265

Sau khi được cấp visa

  • Đến Mỹ

  • Đăng ký kết hôn trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh

  • Nộp đơn xin thẻ xanh (Adjustment of Status)

lên đầu trang

Chi phí cho hồ sơ bảo lãnh Fiance

5. Chi phí cho hồ sơ bảo lãnh Fiance

Chi phí căn bản cho bảo lãnh Fiance


Phí dịch vụ cho VISA TO FAST

$300 (+$60 nếu có 1 con đi kèm)

Phí nộp đơn cho Sở Di Trú

$535

Phí cho Lãnh Sự Quán tại Việt Nam

$265

Phí khám sức khỏe

$215

Tổng

$1315


Chi phí khác 


Bưu điện
 – quí vị sẽ phải tốn phí gửi hồ sơ cho bưu điện nếu quí vị tự nộp hồ sơ

Hộ chiếu – quí vị sẽ tốn phí làm hộ chiếu nếu quí vị chưa có

Hình thẻ hộ chiếu – quí vị sẽ phải chi trả phí chụp ảnh thẻ

Hồ sơ cho con đi kèm – Sẽ không có phụ thu từ Sở Di Trú nếu hồ sơ con quí vị kèm theo hồ sơ xin visa K1, tuy nhiên, sẽ có phụ thu từ Lãnh Sự Quán và khám sức khỏe.

Dịch thuật – quí vị sẽ phài chi trả phí dịch thuật nếu quí vị cần dịch giấy tờ mà không có ai giúp


GHI CHÚ

Khi vị hôn thê/hôn phu đã đến Mỹ, quí vị cần phải nộp hồ sơ xin thẻ xanh (Adjustment of Status) để có thể ở lại và làm việc hợp pháp tại Mỹ, tiến trình này sẽ là một tiến trình riêng với những chi phí riêng và không bao gồm trong chi phí hồ sơ này.